Bài tập

Giải Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực Có Lời Giải, Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Sự

Bài tập quản trị nguồn nhân lực có lời giải giúp bạn nắm vững các kiến thức và cách áp dụng của môn học. Bài tập xoay quanh giải quyết các vấn đề thực tế.

Đang xem: Bài tập tình huống quản trị nhân lực có lời giải

Các bạn sinh viên đang tìm cho mình bộ tài liệu môn quản trị nguồn nhân lực để học tập hiệu quả. Tham khảo bài viết để luyện tập kiến thức thông qua các bài tập có lời giải chi tiết nhất. Bài viết: giải bài tập quản trị nguồn nhân lực mong muốn các bạn áp dụng và hiểu sâu lý thuyết hơn.

*

Bài tập quản trị nguồn nhân lực gồm 6 câu hỏi gồm 2 phần: lý thuyết và bài tập. Mỗi phần đều có câu hỏi và đáp án được diễn giải chi tiết và dễ hiểu nhât. Bài viết với chủ đề bài tập quản trị nguồn nhân lực hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn.

Câu hỏi 1.90 phút

A. Lý Thuyết: (2,5đ)

Quản trị nhân lực là gì? Mục tiêu và các cách tiếp cận về quản trị nguồn nhân lực? Xu hướng mới trong quản trị nguồn nhân lực? .

ĐÁP ÁN

I. Quản trị nhân lực là gì? ( 0,5 điểm)

“Quản lý nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân”.

II. Mục tiêu và các cách tiếp cận về quản trị nguồn nhân lực? ( 1,5 điểm)

II.1. Mục tiêu quản trị nguồn nhân lực: (0,75 đ)

Mục tiêu của tổ chức:

– Đeo đuổi thực hiện tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, giá trị cốt lõi, văn hóa của công ty.

– Công ty có thương hiệu uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế

– Lãnh đạo và nhân viên toàn tâm toàn ý thực hiện nhiệm vụ

– Năng suất lao động đạt cao.

– Giá thành thấp, chất lượng thường xuyên được cải thiện, nâng lên

– Nhân viên xem công ty là gia đình của mình, làm việc đội nhóm nhịp nhàng

– Phong cách làm việc chuyên nghiệp,

-Lợi nhuận tăng lên hàng năm và dẫn đầu trong cạnh tranh.

-Toàn công ty chủ động với sự thay đổi của môi trường kinh doanh

2. Mục tiêu chức năng:

Các chức năng như thu hút nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, duy trì nguồn nhân lực, quản trị nhân lực đã đạt được mục tiêu chức năng.

3. Mục tiêu xã hội:Phát huy đạo đức kinh doanh và có trách nhiệm với xã hội cũng là mục tiêu của quản trị nhân lực

4. Mục tiêu cá nhân:

Nhu cầu sinh lý,

Nhu cầu về an toàn hoặc an ninh,

Những nhu cầu về quan hệ và được thừa nhận (tình yêu và sự chấp nhận),

Nhu cầu được tôn trọng,

Nhu cầu phát huy bản ngã

II.2. Cách tiếp cận về quản trị nguồn nhân lực trong một tổ chức: (0,75 điểm)

Quản lý nguồn nhân lực dựa trên 5 mặt tiếp cận:

Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, những giá trị cốt lõi:

Khi nắm được những nội dung chính của giá trị và tham vọng thượng tầng kiến trúc của công ty, thì cách tiếp cận của nhà quản trị nhân lực sẽ không bị lạc lối.

Con người là trọng tâm:

Hiểu, tôn trọng, khuyến khích tài năng , quan tâm lợi ích, đời sống của nhân viên.

Quản lý :

Xây dựng phương án, kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phân công và giám sát.

Hệ thống tổ chức:

Doanh nghiệp là một hệ thống gồm nhiều đơn vị nhỏ hơn, mỗi phòng ban và cá nhân có quan hệ liên kết với nhau để thực hiện tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, văn hóa chung của nó. Nếu một cá thể chệch hướng sẽ ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp.

Vì vậy, khi bố trí nhân sự phù hợp cho từng phòng đội và từng người, còn phải có những biện pháp kích thích, tạo nguồn cảm hứng cho mọi người hoàn thành tốt nhiệm vụ, đồng thời quan tâm đời sống vật chất và tinh thần của nhân viên trong quá trình doanh nghiệp phát triển.

Văn hóa tích cực:

xây dựng và củng cố phong cách làm việc đầy sinh khí của từng người và từng phòng ban của công ty, biết nhìn ra các nguy cơ, thách thức, sự thay đổi tiềm ẩn của tương lai.

III. Xu hướng mới trong quản trị nguồn nhân lực ( 0,5 điểm)

– Bám sát sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, văn hóa công ty nhưng phải năng động và thích ứng.

-Xu thế thời cơ rất nhiều, rủi ro tiềm ẩn cao và sự thay đổi với tốc độ chóng mặt,

-Môi trường kinh doanh không chỉ vùng, quốc gia mà là toàn cầu hóa;

-Không tham gia internet là không thành công

-Tất cả chúng ta cùng thắng, win to win

-Phát triển nguồn nhân lực là then chốt. Quan tâm chất lượng hiệu quả công việc, và song song là người lao động

-Đầu tư cho tương lai, mục tiêu hiện tại phải đạt

-Nhà quản lý, lãnh đạo biết tất cả chi tiết, nhưng biết ủy quyền.

-Thành đạt sự nghiệp và hạnh phúc với gia đình

B.Bài tập : (2,5 điểm)

Dự báo nhu cầu nhân lực của dự án kinh doanh của bạn.

Bạn khởi nghiệp và mới thành lập Quán kinh doanh cà phê tại Cần Thơ

Có 4 người bạn hùn vốn là 400 triệu đồng, quy mô quán 15 bàn, quỹ dự phòng 20%.

Bạn xây dựng bản kế hoạch nhu cầu nhân sự của quán, phải từ 5 người trở lại với phương án kinh doanh là phục vụ khách hàng tốt nhất, chi phí nhân sự thấp và hiệu quả.

ĐÁP ÁN:

-Tên quán

– Địa chỉ quán (phải điều tra thăm dò lưu lượng khách)

– Đối tượng khách hàng

– Phong cách quán: slogan, giá trị cốt lõi

– Dự kiến thời gian hoạt động

– Thủ tục pháp lý

– Bộ máy: từ bằng hoặc Câu hỏi 2:90phút

A.Lý thuyết: 2,5 đ

Chiến lược kinh doanh của công ty là gì? Anh chị hãy nêu chiến lược nguồn nhân lực và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp liên hệ với nhau như thế nào?

ĐÁP ÁN

I.Chiến lược kinh doanh của công ty là gì? (0,5 điểm)

Chiến lược kinh doanh của công ty là hệ thống các tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi, văn hóa công ty, các mục đích và các mục tiêu chủ yếu cùng các biện pháp, các chủ trương nhằm thực hiện hiệu quả các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ra trong một giai đoạn nhất định.

II.Anh chị hãy nêu chiến lược nguồn nhân lực và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp liên hệ với nhau như thế nào? (2 điểm)

1. Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp (0,5 điểm)Giống như 2 phạm trù chiến lược và chiến thuật, giữa mục đích và mục tiêu thì mục đích là cái bao trùm cái mục tiêu, mục tiêu là phần tử của mục đích. Chúng ta đi vào phân tích mục đích và mục tiêu doanh nghiệp.Mục đích của doanh nghiệpMục đích của doanh nghiệp là xu thế tồn tại và phát triển lâu dài, doanh nghiệp có 3 mục đích cơ bản:

– Mục đích về kinh tế: Sản xuất kinh doanh tạo ra lợi nhuận, đây là mục đích số 1 của các doanh nghiệp.

– Mục đích phục vụ xã hội: tạo ra sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu lợi ích của xã hội. Đây là mục đích chủ yếu của các công ty hoạt động công ích.

– Mục đích phục vụ nhu cầu vật chất và tinh thần cho những con người của tổ chức.

Mục tiêu của doanh nghiệpMục tiêu là phần tử của mục đích của doanh nghiệp, là những mục đích chia nhỏ được thực hiện từng phần, từng thời điểm cụ thể.

Tiêu chí của mục tiêu là: Mục tiêu nhắm đến về số lượng và chất lượng, phương tiện, giải pháp thực hiện từng vụ việc. Mục tiêu của doanh nghiệp phải luôn đi sát từng giai đoạn nhiệm vụ trong bức tranh toàn cảnh của mục đích.

2.Chiến lược nguồn nhân lực và mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp: (1,5 điểm)

2.1.Chiến lược nhân lực (0,5 điểm)

Chiến lược nhân lực là một hệ thống hoạch định các hoạt động được tạo lập cho lĩnh vực nguồn nhân lực thực hiện những nhiệm vụ cụ thể trong doanh nghiệp nhằm phục vụ các mục tiêu chiến lược chung của tổ chức.

2.2.Chiến lược nguồn nhân lực và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp: (1 điểm)

2.2.1. Mối quan hệ giữa chiến lược nguồn nhân lực và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp: (0,5 điểm)

có 5 mức độ phối hợp chiến lược nguồn nhân lực và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp:

Mức độ A: không có mối quan hệ nào giữa các chiến lược kinh doanh với các chiến lược, chính sách quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

Mức độ B: chiến lược nguồn nhân lực, cũng như các chiến lược chức năng khác trong doanh nghiệp, được xây dựng nhằm đáp ứng và phù hợp với các yêu cầu của các chiến lược kinh doanh của toàn doanh nghiệp.

Vai trò con người được coi trong ngang bằng với các yếu tố khác như sản xuất, marketing, kế hoạch, tài chính,…

Mức độ C: đã bắt đầu có mối quan hệ song phương giữa các chiến lược nhân lực và chiến lược, mục tiêu kinh doanh. Các chiến lược, chính sách kinh doanh của doanh nghiệp có thể cần được xem xét lại về mức độ thực tiễn, hợp lý cho phù hợp với tình hình, đặc điểm phân công, bố trí và sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Mức độ D: các chiến lược, chính sách kinh doanh và các chiến lược, chính sách nguồn nhân lực trong doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và được phát triển trong mối tác động qua lại lẫn nhau. nguồn nhân lực được coi là một lợi thế cạnh tranh then chốt của doanh nghiệp, không phải đơn thuần chỉ là phương tiện để thực hiện các chiến lược, chính sách kinh doanh.

Mức độ E: nguồn nhân lực trở thành vị trí then chốt để hình thành các chiến lược, chính sách của doanh nghiệp.

2.2.2.Chiến lược nguồn nhân lực và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp: (0,5 điểm)

Chiến lược nguồn nhân lực cần phù hợp, hỗ trợ và là tiên phong thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, có 3 nhóm chiến lược nguồn nhân lực tương ứng như sau:

Nhóm 1.Áp dụng chiến lược đổi mới:

-Mối quan hệ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhóm, sự tham gia tích cực của người lao động, phát triển các kỹ năng có thể sử dụng cho các nhiệm vụ khác nhau, có nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp theo diện rộng.

-Chú trọng tinh thần hợp tác, các mối quan hệ cá nhân lâu dài, chủ động sự thay đổi và các rủi ro.

-Đánh giá tình hình thực hiện công việc theo hướng dài hạn và theo kết quả của nhóm.

-Trả công quan tâm công bằng nội bộ hơn là công bằng với bên ngoài

-Mức lương cơ bản thấp, nhưng nhân viên có thể trở thành cổ đông và tự do chọn lựa thưởng, phúc lợi, … tổng thu nhập sẽ cao lên.

Nhóm 2. Chiến lược tăng cường chất lượng

-Mô tả công việc rõ ràng và cố định,

-Mức độ nhân viên tham gia quyết định liên quan điều kiện làm việc và công việc.

-Đánh giá công việc chú trọng về ngắn hạn, định hướng kết quả. Kết hợp tiêu chuẩn cá nhân và nhóm.

-Đối xử công bằng với nhân viên, an toàn lao động tương đối cao cho họ.

-Quan tâm bồi dưỡng, đào tạo kỹ năng giúp nhân viên linh hoạt thích ứng mục tiêu công viện với môi trường thay đổi.

Nhóm 3. Chiến lược giảm giá thành:

-Mô tả công việc rõ ràng , cố định nhân không mơ hồ, không thắc mắc.

-Chuyên môn hóa hẹp, đào tạo theo diện hẹp, giúp nhân viên mau chóng thuần thục công việc, làm việc giỏi và hiệu quả.

-Đánh giá công việc chú trọng về ngắn hạn, định hướng kết quả. Mức đào tạo thấp nhất.

B.Bài tập: 2,5đ

Anh chị tự xây dựng lộ trình công danh (sự nghiệp) hưởng lương cho mình: làm việc cho nhà nước hoặc một công ty tư nhân.

ĐÁP ÁN

04 giai đoạn phát triển nghề nghiệp của nhân viên

1.Giai đoạn khám phá: 1-5 năm

Nhân viên tập sự phòng nhân sự: 1 năm

Trở thành nhân viên chính thức sau 1 năm và đến 5 năm; thực hiện 1 mảng công việc.

Lương 5 triệu

Tự học thêm

2.Giai đoạn tạo lập: 5-15 năm

-Trở thành tổ trưởng:

+ lương 5 -10 triệu

+Được đi học về giám đốc

-Phó phòng nhân sự sau 10 năm:

+Lương 15 triệu

+ Giúp việc cho trưởng phòng

+Được đi học về giám đốc nhân sự, giám đốc điều hành,…

+ Đi tham quan học tập

-Trưởng phòng lúc 15 năm :

+ lương 20 triệu

+ Điều hành phòng đội

+Được đi học về giám đốc điều hành, quản trị viên cấp cao

+ Tham gia xây dựng chiến lược, dự án quan trọng công ty

+ Đi tham quan học tập

3.Giai đoạn duy trì: 15-25 năm

+Phó giám đốc, giám đốc điều hành

+Phó Tổng giám đốc, Tổng giám đốc điều hành

+ lương 30-100 triệu

+ Điều hành công ty

+Được đào tạo lại về giám đốc điều hành, quản trị viên cấp cao

+ Chỉ đạo xây dựng chiến lược, dự án công ty; lãnh đạo toàn diện công ty.

+ Thường xuyên đi tham quan học tập

4.Giai đoạn suy thoái : 25-30 năm

+Phó giám đốc, giám đốc điều hành

+Phó Tổng giám đốc, Tổng giám đốc điều hành

+ lương 30-100 triệu

+ Điều hành công ty

+Được đào tạo lại về giám đốc điều hành, quản trị viên cấp cao

+ Chỉ đạo xây dựng chiến lược, dự án công ty; lãnh đạo toàn diện công ty.

+Quan tâm, hỗ trợ và hướng dẫn nhân viên khác làm việc

+Lớn tuổi và chuẩn bị nghỉ hưu

+ Nếu có nguyện vọng thì làm việc bán thời gian cho công ty.

Câu hỏi 3:90 phút

1.Lý thuyết: 2,5đ

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ công việc, con người cần có kiến thức chuyên môn và năng lực giải quyết công việc hiệu quả.

Nhằm đánh giá quá trình làm việc một năm của nhân viên, bạn hãy nêu những nội dung tự đánh giá kết quả công việc và tự đánh giá năng lực của cá nhân của bạn?

ĐÁP ÁN:

I.Tự đánh giá kết quả công việc (1,25 điểm)

Dựa vào mục tiêu công ty, những kết quả của người lao động so với bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn nhân viên; quan sát và kiểm tra tiến trình làm việc của họ qua các yếu tố:

-Khối lượng, mức độ hoàn thành công việc

-Tổng kết ngày công, nội quy, an toàn lao động của nhân viên.

-Phỏng vấn, tham khảo ý kiến người khác, bộ phận có liên quan.

-Phân tích, lưu ý những đặc điểm nổi bật của người lao động

-Biểu hiện làm việc của nhân viên: điều kiện bình thường, khi thành công, khi trở lực hay thất bại

– Các thói quen kể cả thói hư , tật xấu

-Kỹ năng làm việc, xử lý tình huống

-Sáng kiến, cải tiến

-Tinh thần học tập

-Thái độ với đổi mới và thay đổi của môi trường

-Chất lượng các mối quan hệ như đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng

-Tiềm năng, triển vọng phát triển.

II.Tự đánh giá năng lực của cá nhân nhân viên, (1,25 điểm)

Đánh giá năng lực nhân viên:

Kiến thức chuyên môn:Kinh nghiệm và kiến thức chuyên mônPhán đoán và giải quyết trục trặc kỹ thuậtTheo dõi kỹ thuật, chuyên mônHiểu biết tài nguyên chuyên môn liên quanQuản lý công việcHoạch địnhTruyền đạt và hướng tới công việcGiải quyết vấn đềSáng kiến, tính sáng tạoSáng kiếnSáng tạoKhả năng xử lý tình huốngNgười có năng lực sẽ giỏi xử lý tình huống nhạy cảm, bất ngờ mang lại hiệu quả cao hơn người không có năng lực trong cùng một tình huống.

Phát triển con ngườiTinh thần đồng độiTự phát triểnPhát triển người khácKhả năng ứng phó với sự đổi mới, sự thay đổi của môi trường kinh doanh:Nhìn nhận cái mới, cái thay đổi rất cởi mở và linh hoạt là biểu hiện của người có năng lực.

Gặp khó khăn, thách thức, thất bại:Đứng trước khủng hoảng, người có năng lực thì trầm tỉnh, sáng suốt và nhạy bén

Năng lực tiềm ẩn của nhân viên– Năng lực phù hợp đối với công việc

– Đo lường khung năng lực: lập kế hoạch,tổ chức, sự hiểu biết, hiểu biết về lãnh đạo,…

– Những đặc điểm phù hợp với hành vi

– Đánh giá tiềm năng: những chỉ số tiên đoán (predictors) hành động tương lai của một người chính là những gì họ đã làm trong quá khứ

2.Bài tập: 2,5đ

Bạn là trưởng phòng nhân sự, kiêm phó chủ tịch Hội đồng và khen thưởng kỷ luật của một công ty tư nhân, ông giám đốc là Lê Thành Công và là chủ tịch Hội đồng khen thưởng kỷ luật .

Cháu vợ của ông Giám đốc là Nguyễn Văn X, trưởng phòng kế hoạch, là người đã làm việc gắn bó 20 năm tại công ty, có uy tín, mức lương là 20 triệu /tháng, thường xuyên được giao trực tiếp đi mua hàng. Tháng 10/2016, Ông Nguyễn Văn X được giao trực tiếp thương lượng mua lô hàng nguyên vật liệu cho công ty có số tiền là 500 triệu đồng. Điều kiện mua nguyên vật liệu phải bằng hoặc thấp hơn giá của thị trường từ 1-5%.

Xem thêm: Khóa Học Sketchup Hcm, Giá Rẻ, Khóa Học Skechup Chuyên Nghiệp Tại Tphcm, Giá Rẻ

Nhưng ông Nguyễn Văn X, tinh vi móc nối bên bán, kê khống, thanh toán và đút túi riêng 49 triệu đồng.

Sau khi nắm được nguồn tin chính xác, biết rõ ông X đã tham ô 49 triệu, (việc nầy có 3 người biết: bạn, ông X và ông giám đốc bán lô nguyên vật liệu), là trưởng phòng nhân sự thì bạn xử lý ra sao?

(Hành vi vi phạm nầy phải xử lý như sau: về nguyên tắc ông A phải hòan trả 49 triệu, bị phạt 10 -50 triệu, bị đi tù từ 2-7 năm).

ĐÁP ÁN

Có 2 cách xử lý và nên xử lý theo cách 2.

XỬ LÝ THEO NGUYÊN TẮC CỨNG NGẮC: (0,5 điểm)

– Củng cố chứng cứ phạm tội của ông X, thông báo vụ việc cho giám đốc, đề nghị họp khẩn hội đồng kỷ luật.

– Sau cuộc họp, giải quyết ông Nguyễn Văn X phải hòan trả 49 triệu, thông báo công khai sai phạm của ông X với toàn công ty, buộc ông X thôi việc, không có chế độ chính sách gì cả.

– Làm văn bản gởi qua công an, các ngành chức năng

– Bị pháp luật xử lý : bị phạt 10 -50 triệu, bị đi tù từ 2-7 năm.

2. XỬ LÝ CÓ LÝ CÓ TÌNH (2 điểm)

– 05 yếu tố xem xét giải quyết có lý, có tình:

+Ông X là người đã làm việc gắn bó 20 năm tại công ty, có uy tín

+ Tìm hiểu nguyên nhân sai phạm của Ông X: nợ nần, gia đình gặp khủng hoảng,….

+ Mối quan hệ là người thân của giám đốc

+ Vụ việc còn kiểm soát được, chưa đổ bể

+ Bên bán cam kết giữ kín vụ việc

– Thông báo vụ việc cho giám đốc, bàn cách thống nhất giải quyết kín đáo, âm thầm củng cố chứng cứ phạm tội của ông X.

– Sau khi chứng cứ vững vàng, nhưng phải kín đáo, tổ chức cuộc họp 3 người: Ông X , giám đốc và bạn; bạn đưa ra chứng cứ phạm tội của ông X. Có 3 trường hợp xảy ra và có 3 hướng xử lý:

+ Trường hợp 1, ông X không thừa nhận phạm tội, ngang bướng, không thuyết phục được: thì đề nghị họp khẩn hội đồng kỷ luật, đưa vụ việc qua công an.

+ Trường hợp thứ 2, ông X thành khẩn thừa nhận có lỗi và cam kết chấp hành theo cách xử lý của công ty. Ông X làm cam kết không tái phạm, hứa khắc phục sửa chữa, lấy công chuộc tội. Sau đó luân chuyển ông X qua bộ phận khác , tốt nhất là các văn phòng đại diện càng xa công ty càng tốt một thời gian. Công việc ông X làm không trực tiếp với tài chính và thương lượng hợp đồng.

– Về Trường hợp thứ 3, đề nghị ông Nguyễn Văn X nhanh chóng phải hòan trả 49 triệu cho công ty , ông X làm đơn xin nghỉ việc, giải quyết mọi chế độ chính sách cho ông X (đây là phương án tối ưu).

+ Đề bạt người khác vào vị trí của ông X.

-Nguyên tắc xử lý có lý, có tình: củng cố hồ sơ chặt chẽ, nhẹ nhàng, khéo léo, kín đáo và bí mật.

Câu hỏi 4:90 phút

A.Lý Thuyết: (2,5 điểm)

Chức năng phòng nhân sự và các hoạt động chủ yếu của phòng nhân sự? Những kỹ năng cần có của người làm ở phòng nhân sự?

ĐÁP ÁN

I.Chức năng phòng nhân sự và các hoạt động chủ yếu của phòng nhân sự (1,5 điểm)

I.1..Chức năng của phòng nhân sự (0,75 điểm)

1.Thu hút nguồn tuyển chọn và bố trí nhân sự

Là chức năng lo việc đủ số lượng người với các tiêu chuẩn phù hợp cho công việc của công ty, gồm có các hoạt động: xây dựng chiến lược, quy hoạch nguồn nhân lực, phỏng vấn, trắc nghiệm, phân tích công việc, lưu giữ và xử lý các thông tin về nhân lực của công ty.

Đào tạo và phát triển:Nhóm chức năng cung ứng cho nhân lực có năng lực chuyên môn đáp ứng công việc được giao và nâng cao năng lực nhân viên thường xuyên, với các hoạt động: nâng cao kiến thức quản trị, huấn luyện kỹ năng , hướng nghiệp, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, tăng khả năng chủ động với môi trường kinh doanh đầy thay đổi.

Duy trì ổn định nguồn nhân lực:Nhóm chức năng đảm đương việc duy trì hiệu quả nguồn nhân lực trong công ty, gồm nhiệm vụ: kích thích, động viên phối hợp lao động hiệu quả trong doanh nghiệp.

Quản trị nhân lực đã đạt được mục tiêu chức năngXây dựng hệ thống thông tin và dịch vụ về nhân lựcQuản lý tốt các mối quan hệ lao động

Quản lý tiền lương, tiền công.

Các kế hoach thăng tiến cho người lao động

Các hệ thống kỷ luật và giải quyết mâu thuẫn.

Các quan hệ nhân viên và nhà lãnh đạo, quản lý.

Quản trị nguồn nhân lực ngày nay là nhiệm vụ trọng tâm, quyết định mọi tổ chức, rất khó khăn nhạy cảm hơn các yếu tố khác của công ty và luôn vận động thay đổi, đòi hỏi nhà quản trị nhân lực phải làm việc khoa học và nghệ thuật.

I.2.Các hoạt động chủ yếu của phòng nhân sự (0,75 điểm)

Hoạch định nguồn nhân lực

Phân tích, mô tả công việc; định hướng công việc

Phỏng vấn, tuyển dụng

Trắc nghiệm

Lưu trữ hồ sơ nhân lực

Đào tạo huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao các mặt

Đề bạt, thăng chức, thuyên chuyển

Đánh giá công việc, xem xét thi đua khen thưởng

Thực hiện tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề phúc lợi

Tham gia, quản lý hoạt động công đoàn

Khuyến khích nhân viên tham gia quản lý; kêu gọi sáng kiến, cải tiến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm

Ký kết hợp đồng lao động; thực hiện các thủ tục, nghỉ việc , nghỉ hưu …

Giải quyết khiếu nại, mâu thuẫn; xử lý kỷ luật

Giao tế nhân sự bên trong và bên ngoài tổ chức

Quản lý sức khỏe, an toàn lao động, giải trí, tham quan du lịch

Nắm và theo dõi diễn biến tư tưởng nhân sự

Theo dõi, kiểm tra đánh giá hiêu quả công việc, năng lực, ý thức trách nhiệm trong công việc

II. Những kỹ năng cần có của người làm ở phòng nhân sự. (1 điểm)

Kỹ năng chuyên mônKỹ năng quản lý nhân sựKỹ năng làm việc chuyên nghiệpKỹ năng lắng nghe, giám sát và bí mậtKỹ năng giao tiếpKỹ năng trình bày, viết lách

Kỹ năng phân tích chi tiết nhưng đánh giá được tổng thể

Kỹ năng thuyết phục, làm cho người khác hứng thú vui vẻ

Kỹ năng chịu được áp lực cao nhưng thoải mái hòa đồng

Kỹ năng giải quyết vấn đề hợp lý, hiệu quả

Kỹ năng đàm phán, thương lượng

Kỹ năng làm việc nhóm

Kỹ năng phán đoán, xử lý tình huống hiệu quảKỹ năng đọc vị tâm lý, hiểu, nắm bắt được tư tưởng người khácKỹ năng có tầm nhìn xa.

B.Bài tập : (2,5 điểm)

Quy mô công ty có 300 cán bộ, nhân viên. Là trưởng phòng nhân sự của công ty, anh chị xây dựng nhu cầu nhân lực của phòng nhân sự của công ty là 6 người( 01 trưởng phòng, còn lại 5 nhân viên).

Làm thế nào mà phòng nhân sự 6 người có thể đáp ứng về nhân sự hoạt động cho công ty mang tầm cở quốc gia và tương lai sẽ vươn ra hoạt động trên thị trường quốc tế?

ĐÁP ÁN

Trưởng phòng: (1 điểm)Chỉ đạo, quản trị bộ phận nhân sựTổ chức lương, thưởng, phúc lợi, chế độ chính sáchXây dựng thỏa ước lao động tập thể

Chủ trì tổ chức tuyển mộ, tuyển dụng, đề bạt bổ nhiệm, kỷ luật, cho nghỉ việc

Đề nghị bồi dưỡng, đào tạo và phát triển

Chủ động tổ chức xây dựng nền Văn hoá công ty

Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực

Đảm bảo việc chấp hành an toàn lao động, nội quy quy chế của công tyTổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá nhân sựHỗ trợ các bộ phận của công ty về công tác nhân sự

Thực hiện nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo công ty yêu cầu

05 nhân viên: (1,5 điểm )Nhân viên 1: Phụ trách nhân sự 03 văn phòng đại diện: Hà Nội, Huế, TPHCMNhân viên 2: Thu hút nguồn tuyển chọn và bố trí nhân sựNhân viên 3: Đào tạo và phát triểnNhân viên 4: Đánh giá nhân viên: Khen thưởng, kỷ luậtNhân viên 5: Duy trì ổn định nguồn nhân lực: Lương, phúc lợi, các chính sách

Câu hỏi 5:90 phút

A.Lý thuyết(2,5 điểm)

Thế nào là tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là gì?

ĐÁP ÁN:

I.Thế nào là tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi (1,5 điểm)

1.Tầm nhìn,

Tầm nhìn (Vision): Là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong tương lai, là những điều doanh nghiệp muốn đạt tới hoặc trở thành.

Người lãnh đạo phải đặt câu hỏi ví như 5 năm nữa, 10 năm nữa… chúng ta muốn, chúng ta sẽ dẫn dắt tổ chức của chúng ta tới đâu? Tới bến bờ nào?

2.Sứ mệnh,

Sứ mệnh (Mission):Là lý do để tổ chức tồn tại. Các tổ chức thường thể hiện sứ mệnh của mình bằng một “tuyên bố sứ mệnh” súc tích, ngắn gọn, giải thích tổ chức đó tồn tại để làm gì và sẽ làm gì để tồn tại.

Tuyên bố sứ mệnh của tổ chức đáp ứng 3 câu hỏi sau:

Mục tiêu của tổ chức là gì?

Tổ chức sẽ làm gì và phục vụ ai ( lĩnh vực hoạt động, khách hàng) ?

Những nguyên tắc và giá trị nào là kim chỉ nam cho các hoạt động của tổ chức?

Giá trị cốt lõiLà các nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của tổ chức, có 3 nguyên tắc này là:

Có những nguyên tắc tồn tại không phụ thuộc vào thời gian.

Tự thân, không cần sự biện hộ bên ngoài,

Có giá trị và tầm quan trọng với bên trong tổ chức.

II.Chiến lược kinh doanh của công ty (1 điểm)

Chiến lược

Chiến lược là toàn bộ các quyết sách thực hiện các mục tiêu vạch ra lâu dài và các giải pháp, các phương thức, đường lối đạt được những mục tiêu định sẳn. Chiến lược khác với chiến thuật. Chiến lược có nguồn gốc từ binh pháp đấu tranh.

Chiến lược khác với chiến thuật. Chiến lược xây dựng cho tầm vĩ mô, chiến thuật thực hiện cho vi mô. Chiến thuật phục vụ một trận đánh, trong khi chiến lược thống lĩnh toàn bộ cuộc chiến.

Chiến lược kinh doanh của công ty

Chiến lược kinh doanh của công ty là hệ thống các tâm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi, văn hóa công ty, các mục đích và các mục tiêu chủ yếu cùng các biện pháp, các chủ trương nhằm thực hiện hiệu quả các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ra trong một giai đoạn nhất định.

B.Bài tập: ( 2,5 điểm)

Có quan điểm nói rằng : Bạn xây dựng sự nghiệp bên ngoài xã hội thành công và phát triển bền vững cho đến khi nghỉ hưu là mơ ước và nguyện vọng tốt đẹp của con người. Muốn thành công toàn vẹn thì vai trò của gia đình và người thân trong gia đình của bạn là không thể thiếu với đóng góp của họ 50% con đường công danh sự nghiệp của bạn. Là Cử nhân Luật Kinh tế sắp ra trường bạn hãy xây dựng lộ trình công danh (sự nghiệp) cho bản thân bạn đến tuổi nghỉ hưu là nữ khoảng 25 năm, nam là khoảng 30 năm.

ĐÁP ÁN

Đầy đủ có 10 phần

Họ tên, tuổi, chuyên môn, kỹ năngThời gian từ 5-30 năm ( từ khi tốt nghiệp đến tuổi nghỉ hưu là 60 tuổi)Gia đình: xây dựng gia đình, chồng, vợ có nghề nghiệp, con cái học hànhChức vụ, địa vị: làm thuê, làm chủ hoặc vừa làm thuê vừa làm chủTài sản: tiền bạc, bất động sản, xe, các tài sản khácHọc tập và tự học: học cao hơn, tự học các khóa khác, đọc bao nhiêu cuốn sáchDu lịch và tham quan nơi đâuĐem lại giá trị cho người khác: bao nhiêu người, giá trị đến đâuLàm từ thiện, cho đi10.Cam kết thực hiện

Câu hỏi 6:90 phút

A.Lý thuyết: 2,5 điểm

Các bước thực hiện trong buổi phỏng vấn tuyển dụng diễn ra như thế nào? Theo anh chị câu hỏi, tình huống hóc búa là gì? Mục đích sử dụng câu hỏi hóc búa và tình huống hóc búa trong phỏng vấn tuyển dụng?

ĐÁP ÁN

A1.Các bước thực hiện trong buổi phỏng vấn tuyển dụng

Nhà tuyển dụng chỉ có khoảng một giờ để làm chủ tình hình và làm theo 03 nhóm công việc sau:

I.Chuẩn bị:

Thời gian phỏng vấn:Sắp xếp thời gian để dự phòng trường hợp ứng viên không đến được đúng thời gian quy định, đặc biệt những trường hợp đến trễ do bất khả kháng.

Địa điểm phỏng vấn:Chon địa điểm ở công ty làm việc hay địa điểm khácNếu cần yên tỉnh và bảo mật thì chọn khách sạnSắp đặt chổ ngồi:Ngồi đối diện là cách thông thườngKê cái bàn giữa ứng viên và nhà tuyển dụngNói rõ cho ứng viên ngồi ở vị trí nàoCó bảng chỉ dẫn địa điểm phỏng vấn*Những điều nên và không nên:

– Ánh sáng vừa đủ, nhiệt độ thích hợp

– Ngắt điện thoai, trừ trường hợp bạn cố ý thử thách tính kiên nhẫn của ứng viên

– Bố trí đồ đạc trong phòng không làm phân tán tập trung của ứng viên

– Tránh ăn uống những loại làm ảnh hưởng giọng nói

II.Làm việc trực tiếp ứng viên

Bắt đầu phỏng vấnChào hỏiCho ứng viên thư giảnNêu lên danh sách các câu hỏi trực tiếp vị trí cần tuyểnYêu cầu ứng viên trả lời những câu hỏi có liên quan đến những công việc sắp làm và xử lý những tình huống phát sinh giúp họ có thể nắm bắt công việc tương lai của mình.

Đưa ra những câu hỏi về hành viHỏi về những khó khăn gặp phải và giải pháp xử lý trong thời gian qua . Lưu ý cách giải quyết vấn đề của ứng viên.

Làm rõ thông tin hồ sơ ứng viênNêu ra những thông tin chưa rõ, còn thiếu trong hồ sơ xin việc, những khoảng trống thời gian, nhằm đây là lỗi vô tình hay cố ý và nhằm mục đích gì?

Thông báo vài nét về công ty, nhiệm vụ của ứng viên và đặt câu hỏiNêu sơ lược về công ty và các nội dung công việc. Hỏi ứng viên và ứng viên trả lời , hỏi người tuyển dụng để làm rõ hơn các vấn đề mà người lao động quan tâm.

Những câu hỏi nâng cao và tình huống ngặt nghèo:Trong khi quá nhiều ứng viên có kết quả ngang bằng nhau, nhu cầu thì không tuyển hết số lượng nầy, nhà tuyển dụng cần đưa ra những câu hỏi quyết định và đặt ra một số tình huống “ cân não” để đo lường, nắm bắt được những ứng cử viên “gạo cội”.

III.Công việc của nhà tuyển dụng:

Ghi chép khi phỏng vấn:Bạn phải ghi chép thận trọng, đầy đủ diễn biến buổi phỏng vấn , làm căn cứ thông tin lựa chọn ứng viên sau buổi phỏng vấn.

Hạn chế nói quá nhiều trong buổi phỏng vấnKhôn ngoan nhất là quan sát và lắng nghe ứng viên nói về kiến thức, kỹ năng , các vấn đề liên quan thật nhiều về họ, người phỏng vấn chỉ nên nói khoảng 3/10 thời gian và nắm được đầy đủ thông tin và không bỏ sót dữ liệu nào.

Quan sát năng lực và phẩm chất ứng viên.

Nghệ thuật im lặng để đo lường bản lĩnh của ứng viên

Thói quen xấu:Không quan tâm, thờ ơ thông tin mình không thíchNgắt lời ứng viênThiết lập cầu nối quan hệ gần gủiTrừ các trường hợp đặc biệt khi phải tạo không khí áp lực, thông thường nên tạo sự gần gủi giữa người phỏng vấn và ứng viên; hãy giới thiệu đôi nét về địa điểm và công việc tương lai của ứng viên.

Nhà tuyển dụng nghiêm túc và phù hợp về ngôn ngữ cơ thểNgười phỏng vấn là hình ảnh đại diện của công ty và cần tạo ấn tượng tốt đẹp cho ứng viên.

Đồng thời tinh ý nắm và hiểu được ứng viên qua biểu hiện phi ngôn ngữ của họ.

Đừng suồng sã và quá thân mậtNên tập trung câu hỏi của liên quan đến công việc và tìm được ứng viên phù hợp, hạn chế đề cập

Những vấn đề quá riêng tư.

Linh hoạt và chủ động thời gian phỏng vấnTrả lời kết quả tuyển dụng qua email hoặc điện thoạiBáo cho ứng viên biết được thời gian sẽ trả lời kết quả qua thư, email hoặc điện thoại.

A2..Theo anh chị câu hỏi, tình huống hóc búa là gì? Mục đích sử dụng câu hỏi hóc búa và tình huống hóc búa trong phỏng vấn tuyển dụng? (0,5 điểm)

1.Sử dụng câu hỏi và tình huống hóc búa

Sử dụng câu hỏi và tình huống hóc búa khi có quá nhiều ứng viên có kết quả giống nhau, nhu cầu thì ít, nhà tuyển dụng cần đưa ra những câu hỏi quyết định và đặt ra một số tình huống “ cân não” để đo lường, nắm bắt được những ứng cử viên “gạo cội”.

2.Phỏng vấn tình huống khó chịu cao độ:

Áp dụng cho một số công việc áp lực cao, thường dễ bị phản ứng tiêu cực của người khác: đòi nợ cho công ty, bán hàng tận nhà, thương lượng hợp đồng,.

Người phỏng vấn sẽ nói và phát biểu những câu làm người dự tuyển mất bình tỉnh, khóc hoặc phản ứng giận dữ, bỏ về.

Đây là trường hợp đặc biệt, hiếm khi, vì vậy hội đồng phỏng vấn cần cân nhắc thận trọng khi sử dụng.

B.Bài tập: 2,5 điểm

Anh chị tự xây dựng lộ trình công danh (sự nghiệp) vừa làm thuê vừa làm chủ cho mình?.

ĐÁP ÁN

Chuẩn bị-Thời gian chuẩn bị là 1-5 năm

-Làm thuê có mức lương ổn định 5 năm

– Tích cực học tập kiến thức kinh doanh

-Chọn công việc kinh doanh bán thời gian

-Giao người thân quản lý ban ngày, bạn làm trực tiếp sau giờ đi làm

-Vừa đi làm thuê vừa khởi sự kinh doanh mới vào năm thứ 3

-Khả năng tài chínhcần có

+Số tiền bạn đã tiết kiệm được

+Số tiền bạn huy động từ gia đình, bạn bè ,

+ Bạn thuyết phục nhà đầu tư

+ Tiền khách hàng ứng trước.

+ Bán tài sản hiện có

+ Vay ngân hàng hoặc thẻ tín dụng

+Có tiền đủ chi cho bạn và gia đình 6-12 tháng

Lưu ý: Theo các chuyên gia thì thu nhập bán thời gian của bạn đạt tối thiểu khoảng 30% so với mức làm thuê, mới tính đến chuyện nghỉ việc để tập trung việc kinh doanh của bạn.

2. Bí quyết vừa làm thuê vừa làm chủMột số bí quyết bạn cần biết cho phương án vừa làm thuê vừa làm chủ :Được gia đình, người thân ủng hộ càng sớm càng tốt.

Có chuyên gia tư vấn giỏi.

Khởi sự kinh doanh bán thời gian

Dùng internet phục vụ việc kinh doanh

Hưởng thụ ít và ngủ ít, làm nhiều

Kín đáo không tiết lộ đang kinh doanh bên ngoài

Tận tâm tận lực, lấy ngắn nuôi dài ,

Tìm một lý do để công ty giao ít việc cho bạn,

Khéo léo tìm đối tác ngay trong công ty

Đừng cạnh tranh với chính công ty bạn đang làm việc.

Hoạt động nơi thị trường bỏ ngõ: công ty của bạn chê, bỏ qua.

Kiên nhẫn là mẹ thành công

Hòa hợp gia đình và công việc

Khai thác múi giờ giữa 2 quốc gia: ban ngày làm việc tại công ty, ban đêm bán hàng, giao dịch chứng khoán nước ngoài.

Xem thêm: Khóa Học Dự Toán Xây Dựng Và Bóc Tách Khối Lượng Công Trình, Đo Bóc Khối Lượng Lập Dự Toán

Không sử dụng thời gian làm việc của công ty để kinh doanh cá nhân

Nếu được (hãy thăm dò trước) nên nói thật với sếp, có khi sếp sẽ tạo điều kiện giúp đở bạn.

Related Articles

Trả lời

Back to top button